Thủ tục giải quyết tố cáo Thủ tục giải quyết tố cáo
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
10:52 | 11/08/2014 Print   E-mail    

- Trình tự thực hiện.

 Bước 1: Tiếp nhận tố cáo, xử lý thông tin tố cáo.

+ Tiếp nhận tố cáo:

* Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh: Người tố cáo gửi đơn đến cơ quan Thanh tra tỉnh và các tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo (nếu có). Trong trường hợp người tố cáo trực tiếp tố cáo thì người tiếp nhận tố cáo yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân và lập biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp.

* Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh: Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo của UBND tỉnh, đơn tố cáo và các tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo (nếu có).

+ Phân loại và xử lý tố cáo:

* Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và tiến hành thụ lý giải quyết tố cáo hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời có thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý (nếu có yêu cầu); trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

* Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo (nếu có yêu cầu). Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

* Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của người có trách nhiệm giải quyết tố cáo xem xét, xử lý theo quy định tại Điểm a, b, c, d, Điều 8 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ.

. Thanh tra tỉnh xem xét việc giải quyết tố cáo do người đứng đầu cơ quan cấp dưới trực tiếp của UBND tỉnh đã giải quyết mà kết luận có một trong những dấu hiệu vi phạm pháp luật được quy định tại Khoản 2, Điều 8 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ thì kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết lại tố cáo đó.

. Nếu tố cáo tiếp thuộc trường hợp không giải quyết lại được quy định tại Điểm b Khoản 2, Điều 27 của Luật tố cáo: Chủ tịch UBND tỉnh thông báo bằng văn bản cho người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan về việc không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp và đề nghị chấm dứt việc tố cáo, việc xem xét, giải quyết tố cáo nếu không có tình tiết mới.

 *  Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau: 

. Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

. Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

. Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo

+ Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo hoặc giao nhiệm vụ cho Thanh tra tỉnh hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác tiến hành xác minh nội dung tố cáo, Thanh tra tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị  được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh nội dung tố cáo.

+ Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh: Chánh Thanh tra tỉnh ban hành quyết định thụ lý giải quyết và thành lập Tổ xác minh nội dung tố cáo.

Quyết định thụ lý và thành lập Tổ xác minh nội dung tố cáo phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo; họ tên, chức vụ, chức danh của từng người trong Tổ xác minh, nội dung cần xác minh, thời hạn xác minh, quyền hạn, trách nhiệm của Tổ xác minh.

Tổ xác minh nội dung tố cáo có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1, Điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo; đồng thời kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý và báo cáo người giải quyết tố cáo. Tổ xác minh nội dung tố cáo tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập các thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo.

Kết thúc xác minh nội dung tố cáo, Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung tố cáo với người  ra quyết định thành lập tổ xác minh.

Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo

Căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của Tổ xác minh, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo.

+ Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh: Trên cơ sớ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của Tổ xác minh, Thanh tra tỉnh, các tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo có báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định kết luận về nội dung tố cáo.

+ Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh: Trên cơ sở báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của Tổ xác minh, văn bản giải trình của người bị tố cáo; Chánh Thanh tra tỉnh ban hành quyết định kết luận về nội dung tố cáo.

Trong trường hợp giải quyết lại tố cáo thì ngoài các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.

Bước 4: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo.

+ Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;

+ Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

 + Trường hợp người tố cáo xin rút tố cáo, người giải quyết tố cáo xử lý tố cáo theo quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ.

Bước 5: Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

+ Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ.

+ Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:

* Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo.

* Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ và ngày tết):

+ Buổi sáng:  Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút ;

+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.

- Cách thức thực hiện:

+ Tố cáo trực tiếp;

+ Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ (01 bộ):

+ Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo;

+ Các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có).

- Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

- Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

 * Đơn Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giải quyết.

            * Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh: Chánh Thanh tra tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giải quyết.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Thanh tra tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND cấp xã thuộc tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

+ Văn bản kết luận về nội dung tố cáo;

+ Quyết định xử lý tố cáo (nếu có), hoặc báo cáo kết quả xác minh.

- Phí, lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn tố cáo: Mẫu số 46 ban hành kèm theo Quyết định 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của  Thanh tra Chính phủ. Tải về

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.

+ Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung như tố cáo thực hiện bằng đơn. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.

+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết.